Dịch vụ SEO quốc tế là gói tối ưu để website hiện đúng phiên bản ngôn ngữ và quốc gia cho người tìm kiếm ở nước ngoài. Việc phải chốt đầu tiên là cấu trúc URL: tên miền quốc gia, tên miền phụ hay thư mục con. Theo bảng giá MOMD năm 2026, gói SEO Quốc tế có giá từ 30.000.000đ mỗi tháng và nêu 5 thị trường: Mỹ, Anh, Singapore, Malaysia, Thái Lan. Các việc tiếp theo là mã hreflang, ngôn ngữ nội dung và cách kiểm thứ hạng ở từng nước.
Dịch vụ SEO quốc tế khác SEO trong nước ở điểm nào?
SEO quốc tế khác SEO trong nước ở chỗ một nội dung có nhiều phiên bản, và Google phải biết phiên bản nào dành cho ai. Theo tài liệu website đa vùng của Google năm 2025, có 2 loại website cần việc này. Website đa ngôn ngữ cung cấp nội dung bằng nhiều hơn một thứ tiếng. Website đa vùng nhắm rõ tới người dùng ở các quốc gia khác nhau. Một website có thể thuộc cả hai loại. Ví dụ của bài viết này: bản cho Mỹ và bản cho Malaysia, trong đó bản Malaysia có hai thứ tiếng.
- Google xác định ngôn ngữ của trang bằng nội dung hiển thị, không dựa vào thuộc tính lang hay địa chỉ URL.
- Mỗi phiên bản ngôn ngữ nên có URL riêng. Google khuyên không dùng cookie hay cài đặt trình duyệt để đổi ngôn ngữ trên cùng một URL.
- Không tự động chuyển hướng người dùng sang phiên bản ngôn ngữ mà website đoán; hãy đặt liên kết để họ tự đổi phiên bản.
- Không đổi nội dung dựa trên địa chỉ IP: trình thu thập của Google thường xuất phát từ Mỹ và không gửi tiêu đề Accept-Language.
- Google bỏ qua thẻ meta địa lý như geo.position hay distribution khi xác định quốc gia mục tiêu.
Nên chọn tên miền quốc gia, tên miền phụ hay thư mục con?
Website mới bán ra nước ngoài nên bắt đầu bằng thư mục con trên một tên miền quốc tế như .com, vì cấu trúc này ít tốn công vận hành nhất. Theo tài liệu website đa vùng của Google năm 2025, có 3 cấu trúc URL dùng được: tên miền quốc gia, tên miền phụ và thư mục con. Cấu trúc thứ tư là tham số URL thì Google ghi rõ không khuyến nghị. Lời khuyên bắt đầu bằng thư mục con là nhận định của bài viết này, không phải của Google.
| Cấu trúc URL | Ví dụ | Ưu điểm Google nêu | Nhược điểm Google nêu |
|---|---|---|---|
| Tên miền quốc gia | example.sg | Tín hiệu quốc gia rõ; vị trí máy chủ không còn quan trọng; dễ tách riêng từng website | Tốn kém và có thể hết tên; cần nhiều hạ tầng hơn; đôi khi có điều kiện đăng ký chặt; chỉ nhắm được một quốc gia |
| Tên miền phụ | sg.example.com | Dễ dựng; đặt được máy chủ ở nhiều nơi; dễ tách riêng từng website | Người dùng khó nhận ra quốc gia mục tiêu nếu chỉ nhìn URL |
| Thư mục con | example.com/sg/ | Dễ dựng; ít công bảo trì vì chung máy chủ | Người dùng khó nhận ra quốc gia mục tiêu; chỉ một vị trí máy chủ; khó tách riêng từng website |
| Tham số URL | example.com?loc=sg | Không có: Google không khuyến nghị | Khó tách phiên bản dựa trên URL; người dùng không nhận ra quốc gia mục tiêu |
- Bài viết này đề xuất tên miền quốc gia khi doanh nghiệp chỉ nhắm một nước và có pháp nhân hoặc người đại diện tại nước đó.
- Tên miền phụ hợp khi từng thị trường cần máy chủ hoặc nền tảng bán hàng riêng.
- Thư mục con hợp khi một đội nhỏ quản nhiều thị trường trên cùng một hệ quản trị nội dung.
- Website đang chạy trên tên miền .vn cần lưu ý: tên miền quốc gia chỉ nhắm được một quốc gia, nên các bản cho nước ngoài cần một tên miền khác.
- Google coi một số tên miền quốc gia như .co, .io, .ai, .me và .tv là tên miền quốc tế, không gắn với nước nào.
Mã hreflang cho từng thị trường viết thế nào?
Mã hreflang gồm 1 hoặc 2 phần nối bằng dấu gạch ngang: mã ngôn ngữ đứng trước, mã vùng tuỳ chọn đứng sau, ví dụ en-GB. Theo tài liệu về phiên bản bản địa hoá của Google năm 2026, mã ngôn ngữ viết theo chuẩn ISO 639-1, mã vùng theo chuẩn ISO 3166-1 Alpha 2. Chỉ ghi mã vùng mà thiếu mã ngôn ngữ là không hợp lệ. Google cũng ghi rõ mã UK không có tác dụng trong hreflang; mã vùng dùng cho nước Anh là GB.
- Liên kết hai chiều: mỗi phiên bản phải liệt kê chính nó và mọi phiên bản còn lại. Hai trang không trỏ lẫn nhau thì Google bỏ qua khai báo.
- x-default: giá trị dành cho trang dự phòng khi không phiên bản nào khớp ngôn ngữ của người dùng; Google ghi giá trị này phù hợp nhất với trang chọn ngôn ngữ.
- Địa chỉ đầy đủ: URL trong khai báo phải ghi đủ cả giao thức https://, không dùng đường dẫn tương đối.
- Chữ hoa, chữ thường: Google chấp nhận cả hai; viết hoa mã vùng như en-GB là đúng quy ước của ISO.
- Ba cách khai báo: thẻ HTML, tiêu đề HTTP và sitemap có giá trị ngang nhau với Google; dùng cả ba cùng lúc không có thêm lợi ích.
Mỹ, Anh và Singapore cùng dùng tiếng Anh thì cần mấy phiên bản?
Ba thị trường cùng dùng tiếng Anh chỉ cần 3 phiên bản riêng khi giá, tiền tệ hoặc điều kiện giao hàng của từng nước khác nhau. Nếu ba bản giống hệt nhau, một bản tiếng Anh chung là đủ. Hai ý này là đề xuất của bài viết này. Theo tài liệu về phiên bản bản địa hoá của Google năm 2026, nội dung cùng một ngôn ngữ có khác biệt nhỏ giữa các vùng là trường hợp nên khai báo hreflang. Ví dụ của Google là nội dung tiếng Anh nhắm tới Mỹ, Anh và Ireland.
- Trong ví dụ của Google, bản en-GB hiện giá bằng bảng Anh, còn bản en-US hiện giá bằng đô la Mỹ. Cách khai giá và tồn kho của sản phẩm với Google có trong bài dữ liệu sản phẩm trong SEO thương mại điện tử.
- Khi có nhiều bản cùng ngôn ngữ cho các vùng khác nhau, Google khuyên thêm một URL chung cho người dùng ngôn ngữ đó ở những nơi còn lại.
- Với các URL khác nhau có nội dung tương tự cùng một ngôn ngữ, Google khuyên chọn một bản ưu tiên rồi dùng rel=”canonical” và hreflang. Cách làm đúng nằm ở phần chuyển hướng và canonical trong technical SEO.
- Malaysia và Thái Lan cần ngôn ngữ riêng: bài viết này đề xuất tiếng Thái cho Thái Lan, tiếng Malay cùng tiếng Anh cho Malaysia.
- Trước khi viết, hãy tra lượng tìm kiếm của cùng một sản phẩm bằng từng thứ tiếng trong công cụ từ khoá đặt đúng quốc gia.
Google chiếm bao nhiêu thị phần tìm kiếm ở Mỹ, Anh, Singapore, Malaysia, Thái Lan?
Google giữ từ 85,19% đến 99,37% thị phần công cụ tìm kiếm ở cả 5 thị trường, theo số liệu StatCounter tháng 9 năm 2026. Mỹ là nơi Google có thị phần thấp nhất trong nhóm, và Bing đứng thứ hai tại đây với 9,89%. Thái Lan là nơi cao nhất. Ở Anh, Singapore và Malaysia, Google giữ khoảng 91–92%. Vì vậy tối ưu cho Google là việc chính ở cả năm nước. Riêng thị trường Mỹ nên khai báo thêm website trong Bing Webmaster Tools.
- StatCounter tính thị phần từ lượt xem trang do công cụ tìm kiếm dẫn tới các website gắn mã đo của họ, không tính từ số lượt tìm kiếm.
- Con số trong bài gộp mọi nền tảng; StatCounter cho xem riêng máy tính, di động và máy tính bảng.
- Lượt dùng các trợ lý AI được StatCounter thống kê ở một bảng riêng về thị phần chatbot AI.
- Cốc Cốc đứng thứ hai tại Việt Nam với 5,92%, còn ở cả 5 thị trường này vị trí thứ hai thuộc về Bing.
- Thị phần cao chưa nói lên lượng tìm kiếm của một ngành hàng; con số đó phải lấy từ nghiên cứu từ khoá ở từng nước. Từ khoá chủ lực và ràng buộc của mỗi ngành có trong bài gói SEO cho doanh nghiệp theo từng ngành hàng.
Geo-targeting trong Search Console còn dùng được không?
Không: Google đã ngừng tính năng chọn quốc gia mục tiêu trong Search Console. Theo nhật ký cập nhật tài liệu của Google Search Central, ngày 24/8/2022 Google gỡ các dòng nhắc tới báo cáo International Targeting và gọi báo cáo là đã bị ngừng hỗ trợ (deprecated). Trang trợ giúp Search Console ghi việc nhắm kết quả tìm kiếm tới từng quốc gia không còn được hỗ trợ; hreflang vẫn được dùng. Báo giá SEO quốc tế nào còn ghi hạng mục này thì cần hỏi lại bên bán xem họ thay bằng việc gì.
- Các hạng mục MOMD công bố cho gói SEO Quốc tế gồm hreflang, nội dung bản ngữ, backlink từ website quốc tế DR 50+, bản địa hoá tiền tệ và thanh toán. Giá từng gói có trong bảng giá dịch vụ SEO của MOMD.
- DR là Domain Rating, điểm hồ sơ liên kết do công cụ Ahrefs chấm; đây là chỉ số của bên thứ ba, không phải của Google. Với backlink, hãy hỏi liên kết lấy từ đâu và có trả tiền không, vì mua bán liên kết để tăng hạng là một dạng link spam theo chính sách spam của Google.
- Tín hiệu quốc gia Google nêu đang dùng gồm tên miền quốc gia, khai báo hreflang và vị trí máy chủ.
- Google liệt kê thêm các tín hiệu khác: địa chỉ và số điện thoại địa phương, ngôn ngữ và tiền tệ địa phương, liên kết từ website địa phương, hồ sơ Google Business Profile.
- Bài viết này đề xuất hỏi ba việc thay thế: chốt cấu trúc URL, khai báo hreflang cho mọi phiên bản, đưa địa chỉ và tiền tệ địa phương lên trang.
KPI Top 10 ở mỗi quốc gia kiểm bằng cách nào?
Người thuê tự kiểm được KPI Top 10 ở từng quốc gia bằng bộ lọc Quốc gia trong báo cáo Hiệu suất của Search Console. Theo chính sách cam kết của MOMD năm 2026, KPI của gói SEO Quốc tế là Top 10 cho từ khoá mục tiêu ở mỗi quốc gia trong 6 tháng. MOMD công bố ghi thứ hạng từ khoá qua Search Console và Ahrefs, nhưng chưa công bố mỗi nước tính bao nhiêu từ khoá. Vì vậy danh sách từ khoá của từng nước cần được chốt bằng văn bản trước khi ký.
- Mở báo cáo Hiệu suất, nhấp «Thêm bộ lọc», chọn Quốc gia rồi lọc tiếp từng truy vấn mục tiêu.
- Tính năng so sánh của báo cáo chỉ đặt được tối đa hai quốc gia cạnh nhau. Muốn thấy cả 5 thị trường cùng lúc, hãy lọc một truy vấn rồi mở thẻ Quốc gia phía trên bảng: bảng nhóm số liệu theo từng nước.
- Website dùng thư mục con có thể tạo riêng một tài sản là URL có tiền tố cho từng thư mục, ví dụ example.com/sg/, để tách số liệu từng thị trường.
- Thứ hạng của cùng một từ khoá khác nhau giữa các nước, nên công cụ đo thứ hạng phải đặt đúng quốc gia và ngôn ngữ.
- Bài viết này đề xuất đo thêm số yêu cầu báo giá đến từ từng nước, vì Top 10 chưa phải là đơn hàng. Với khách sạn, lữ hành, con số tương ứng là lượt đặt trực tiếp, chủ đề của bài SEO cho website du lịch, khách sạn.
Bảng 5 thị trường: ngôn ngữ, mã hreflang, thị phần Google, cấu trúc URL
Bảng gom 5 thị trường MOMD nêu cho gói SEO Quốc tế, thêm Việt Nam làm thị trường gốc. Cột thị phần lấy từ StatCounter tháng 9 năm 2026, gộp mọi nền tảng. Hai cột «Ngôn ngữ nội dung» và «Cấu trúc URL nên cân nhắc» là đề xuất của bài viết này, không phải của Google hay MOMD.
| Thị trường | Ngôn ngữ nội dung | Mã hreflang | Thị phần Google | Cấu trúc URL nên cân nhắc |
|---|---|---|---|---|
| Mỹ | Tiếng Anh, chính tả Mỹ | en-US | 85,19% | Thư mục con /us/; khai báo thêm Bing Webmaster Tools |
| Anh | Tiếng Anh, chính tả Anh | en-GB | 91,39% | Thư mục con /uk/ (tên thư mục đặt tự do, khác với mã hreflang en-GB); tên miền .uk khi có pháp nhân tại Anh |
| Singapore | Tiếng Anh; thêm tiếng Trung nếu ngành hàng cần | en-SG; zh-SG cho bản tiếng Trung | 92,16% | Thư mục con /sg/; tên miền .sg khi có đại diện tại Singapore |
| Malaysia | Tiếng Malay và tiếng Anh | ms-MY và en-MY | 91,27% | Thư mục con /my/, tách hai bản /my/ms/ và /my/en/ |
| Thái Lan | Tiếng Thái | th-TH | 99,37% | Thư mục con /th/; tên miền .co.th khi có công ty tại Thái Lan |
| Việt Nam (thị trường gốc) | Tiếng Việt | vi-VN | 92,99% | Giữ bản tiếng Việt hiện có và đưa vào cùng cụm hreflang |
Hạn chế của dịch vụ SEO quốc tế và khi nào không nên thuê
SEO quốc tế chưa hợp với doanh nghiệp chưa giao hàng, chưa nhận thanh toán hoặc chưa có người trả lời khách bằng ngôn ngữ của nước đó. Cấu trúc URL khó đổi khi website đã có thứ hạng, nên chọn sai sẽ tốn công chuyển hướng. Google không dùng hreflang để nhận ra ngôn ngữ của trang, nên hreflang không thay được nội dung viết riêng cho từng nước. Thị phần trong bảng là số của một tháng; hai cột đề xuất chưa xét ngành hàng.
Gửi địa chỉ website và danh sách nước muốn bán qua trang Liên hệ hoặc gọi 034 9324 993 để nhận bản audit miễn phí 30+ điểm trong 48 giờ. Khi trao đổi, hãy hỏi cấu trúc URL nào hợp với từng thị trường của bạn.