01/10/2026

Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO: khung 9 phần và 4 phụ lục

Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO: không phải tệp để chép mà là khung 9 phần, 4 phụ lục có chú giải, kèm quy tắc Bộ luật Dân sự 2015 áp khi bỏ trống.

Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO được bài viết này chia thành 9 phần và 4 phụ lục, từ căn cứ và thông tin hai bên tới chấm dứt, tranh chấp và chữ ký. Khung bám 7 nội dung mà hợp đồng có thể có, theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự năm 2015. Chưa có mẫu hợp đồng SEO nào do cơ quan nhà nước công bố. Bài đưa ra dàn ý có chú giải, không phải văn bản để ký: mỗi phần ghi gì và bỏ trống thì luật áp quy tắc nào.

Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO gồm những phần nào?

Một bản hợp đồng SEO nên gồm 9 phần, xếp thành 4 khối. Khối mở đầu có căn cứ, thông tin hai bên và giải thích từ ngữ. Khối thương mại có phạm vi công việc, phí và thời hạn. Khối trách nhiệm có quyền và nghĩa vụ, KPI và chế tài, bảo mật và tài sản. Khối kết có chấm dứt, tranh chấp và chữ ký. Đây là cách chia của bài viết này; luật để các bên tự thoả thuận nội dung hợp đồng, theo khoản 1 Điều 398 Bộ luật Dân sự năm 2015.

  • Phần 1–2 (mở đầu): hợp đồng dựa trên luật nào, ai ký với ai, cho website nào, từ ngữ nào đã được định nghĩa.
  • Phần 3–5 (thương mại): làm việc gì, giá bao nhiêu, trong bao lâu.
  • Phần 6–8 (trách nhiệm): mỗi bên phải làm gì, đo kết quả thế nào, trượt thì xử lý ra sao, tài sản thuộc về ai.
  • Phần 9 (kết): dừng hợp đồng thế nào, tranh chấp giải quyết ở đâu, ai ký và ký bằng hình thức nào.
  • Bốn phụ lục: chứa chi tiết thay đổi ở từng dự án, để phần thân chỉ giữ nguyên tắc.

Luật có quy định mẫu hợp đồng SEO bắt buộc không?

Không có mẫu bắt buộc: chưa có mẫu hợp đồng SEO nào do cơ quan nhà nước công bố. Luật chỉ đưa ra danh sách gợi ý: hợp đồng có thể có 7 nội dung, theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bốn nội dung đầu là đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng. Ba nội dung sau là quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp.

  • Chữ «có thể» cho thấy đây là danh sách gợi ý; hai bên được thêm nội dung khác vì khoản 1 của điều này cho quyền thoả thuận.
  • Bảy nội dung trên không gọi tên bảo mật hay quyền với bài viết; với hợp đồng SEO, hai mục đó do hai bên tự thêm.
  • Mẫu hợp đồng SEO tải trên mạng do bên đăng tự soạn, không phải mẫu của cơ quan nhà nước. Chỉ nên dùng để tham khảo cách xếp phần; trước khi dùng, hãy kiểm từng văn bản ở phần căn cứ còn hiệu lực hay không. Bản chính thức nên do luật sư soạn hoặc rà.
  • Hợp đồng giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi có thoả thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác (khoản 1 Điều 401). Muốn tính từ ngày khác thì ghi rõ ngày có hiệu lực.

Phần căn cứ, thông tin hai bên và giải thích từ ngữ ghi gì?

Hai phần mở đầu của hợp đồng SEO trả lời 3 câu hỏi: hợp đồng dựa trên luật nào, ai ký với ai và mỗi từ ngữ được hiểu ra sao. Mục giải thích từ ngữ đáng bỏ công nhất. Khi điều khoản không rõ ràng, việc giải thích còn phải căn cứ vào ý chí của các bên, theo khoản 1 Điều 404 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nội dung bất lợi do bên soạn thảo đưa vào thì được giải thích có lợi cho bên kia, như khoản 6 Điều 404 quy định.

  • Căn cứ: ghi Bộ luật Dân sự năm 2015, nơi hợp đồng dịch vụ nằm từ Điều 513 đến Điều 521. Nếu ghi thêm Luật Thương mại, lưu ý luật này đang được sửa đổi. Luật nào điều chỉnh loại hợp đồng này được nói kỹ ở bài 12 điều khoản của hợp đồng dịch vụ SEO.
  • Thông tin hai bên: tên pháp nhân đúng giấy đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện và chức vụ, tài khoản nhận tiền.
  • Từ ngữ nên định nghĩa: «từ khoá mục tiêu», «Top 5», «lưu lượng tự nhiên», «số liệu gốc», «nghiệm thu», «ngày làm việc».
  • Câu nên hỏi: «Top 5» đo bằng công cụ nào, ở khu vực nào, vào ngày nào? Mỗi cách đo cho một con số khác.
  • Điều cần soát: bên ký hợp đồng, bên xuất hoá đơn và chủ tài khoản nhận tiền có cùng một tên hay không.

Phụ lục hợp đồng SEO nên kèm những gì?

Hợp đồng SEO nên kèm 4 phụ lục: phạm vi công việc, bộ từ khoá và KPI, danh sách tài khoản và quyền truy cập, lịch báo cáo. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng và nội dung không được trái với hợp đồng, theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy mỗi phụ lục nên có ngày ký và chữ ký hai bên như phần thân. Con số 4 là cách chia của bài viết này; luật không ấn định số phụ lục.

  • Phụ lục 1, phạm vi công việc: từng hạng mục, số lượng mỗi tháng và việc không nằm trong gói; nên khớp từng dòng với báo giá đã nhận. Báo giá cần những dòng nào thì xem 10 dòng phải có trong báo giá SEO tổng thể.
  • Phụ lục 2, bộ từ khoá và KPI: danh sách từ khoá, số liệu gốc tại ngày ký, chỉ số, mức đạt và công cụ đo. Mỗi chỉ số lấy số ở báo cáo nào thì xem cách đo từng KPI SEO. KPI mà MOMD công bố cho gói SEO Tổng thể là 70% từ khoá vào Top 5 trong 90 ngày; KPI của gói khác có trong bảng 4 gói SEO của MOMD.
  • Phụ lục 3, tài khoản và quyền truy cập: hệ thống nào, email nào, vai trò gì, ngày cấp và ngày thu hồi. Mức quyền tối thiểu cho từng hệ thống nằm ở bài chuẩn bị quyền truy cập trước khi thuê SEO.
  • Phụ lục 4, lịch báo cáo: kỳ gửi, các mục bắt buộc, nguồn số liệu và hạn phản hồi. Các mục nên có nằm trong mẫu báo cáo SEO 10 mục. MOMD công bố gửi báo cáo hàng tuần.
  • Điều khoản của phụ lục trái với hợp đồng thì không có hiệu lực, trừ khi có thoả thuận khác (khoản 2 Điều 403). Cũng khoản này ghi: các bên chấp nhận phụ lục có điều khoản trái ấy thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Nên ghi rõ văn bản nào được ưu tiên khi lệch nhau.

Bỏ trống một điều khoản thì luật áp quy tắc nào?

Khi hợp đồng dịch vụ im lặng, có 4 quy tắc của luật mà người thuê SEO nên biết. Tiền dịch vụ được trả khi hoàn thành dịch vụ, theo khoản 3 Điều 519 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bên thuê muốn dừng vì việc tiếp tục không có lợi thì phải báo trước «một thời gian hợp lý». Phạt vi phạm chỉ có khi hai bên đã thoả thuận. Hết hạn mà việc chưa xong, hợp đồng có thể đương nhiên tiếp tục. Bốn quy tắc này có thể khác ý định của hai bên.

  • Thanh toán: ghi lịch trả từng kỳ và điều kiện nghiệm thu. Không có thoả thuận về giá, về phương pháp xác định giá và không có chỉ dẫn nào khác về giá thì khoản 2 Điều 519 áp giá thị trường. Đó là giá của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.
  • Báo trước và tiếp tục hợp đồng: ghi số ngày thành con số, thay cho «một thời gian hợp lý» của khoản 1 Điều 520. Dừng bằng đường này, bên thuê còn phải trả phần việc đã làm và bồi thường thiệt hại. Điều 521 chỉ áp khi công việc chưa hoàn thành, bên SEO vẫn làm và bên thuê biết mà không phản đối. Đó không phải tự động gia hạn.
  • Phạt: khoản 1 Điều 418 định nghĩa phạt vi phạm là «sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng». Hợp đồng không ghi thì không có khoản phạt để đòi; quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại là chuyện khác.
  • Phạt kèm bồi thường: muốn vừa phạt vừa đòi bồi thường thì ghi cả hai. Với hợp đồng chỉ chịu Bộ luật Dân sự, chỉ ghi phạt thì bên vi phạm chỉ chịu phạt (khoản 3 Điều 418). Với hợp đồng trong hoạt động thương mại, điển hình là giữa hai thương nhân, khoản 2 Điều 307 Luật Thương mại hiện hành ghi khác. Đã thoả thuận phạt thì bên bị vi phạm «có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác». Điều 307 thuộc Chương VII đang được đề xuất bãi bỏ; hãy hỏi luật sư luật nào áp cho hợp đồng của bạn.
  • Trần phạt: Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 hiện giới hạn mức phạt ở 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, với hợp đồng chịu luật này. Điều 301 thuộc Chương VII mà một dự thảo luật đề xuất bãi bỏ; hãy hỏi luật sư. Tên dự thảo: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (bản 27/08/2026).

Ai được ký hợp đồng SEO và ký điện tử có giá trị không?

Người ký phải có quyền đại diện cho bên mình, và hợp đồng SEO có thể ký bằng chữ ký số. Chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của chính người ký trên văn bản giấy, theo khoản 2 Điều 23 Luật Giao dịch điện tử năm 2023. Người không có quyền đại diện mà ký thì giao dịch không ràng buộc bên được đại diện, trừ 3 trường hợp tại khoản 1 Điều 142 Bộ luật Dân sự năm 2015. Hãy soát thẩm quyền của người ký trước khi soát chữ ký.

  • Thẩm quyền: người ký không phải người đại diện theo pháp luật của công ty thì xin giấy uỷ quyền còn hiệu lực. Người đại diện phải thông báo phạm vi đại diện của mình (khoản 4 Điều 141).
  • Bản điện tử: thông tin không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì ở dạng thông điệp dữ liệu (Điều 8 Luật Giao dịch điện tử). Giao dịch qua phương tiện điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản (khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự).
  • Hình chữ ký dán vào tệp: không có chứng thư chữ ký số thì không phải chữ ký số như khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử mô tả. Giá trị của cách xác nhận này nên hỏi luật sư.
  • Số bản và ngôn ngữ: ghi số bản gốc và mỗi bên giữ mấy bản. Hợp đồng song ngữ thì ghi bản nào được ưu tiên khi hai bản lệch nhau.
  • Hình thức: Điều 74 Luật Thương mại năm 2005 hiện chấp nhận cả lời nói và hành vi cụ thể. Dự thảo luật sửa đổi Luật Thương mại và ba luật khác (bản 27/08/2026) đề xuất bãi bỏ điều này. Bài viết này vẫn khuyên lập văn bản có chữ ký.

Đọc bản hợp đồng do công ty SEO đưa cần soát những gì?

Bản hợp đồng do công ty SEO soạn nên được soát qua 5 bước, bắt đầu từ định nghĩa và phụ lục, kết thúc ở chữ ký. Hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra chịu bất lợi khi giải thích, theo khoản 2 Điều 405 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bản của một công ty SEO có phải hợp đồng theo mẫu hay không thì cần luật sư xem từng trường hợp. MOMD chưa công bố mẫu hợp đồng; hãy xin bản thảo và đọc trước khi ký.

  1. Định nghĩa và phụ lục trước: tìm bộ từ khoá, số liệu gốc, KPI và ngày chốt. Thiếu phụ lục thì phần thân chưa đủ để ký.
  2. Lời hứa đã vào văn bản chưa: cam kết thứ hạng hay bảo hành trong báo giá cần nằm trong hợp đồng, kèm bộ từ khoá, thời hạn và chế tài.
  3. Tiền: lịch thanh toán, đặt cọc hay tạm ứng, giá đã gồm thuế hay chưa. Hãy hỏi kế toán về thuế suất và hoá đơn.
  4. Chế tài và miễn trách: phạt, bồi thường và hoàn phí là ba khoản riêng. Điều khoản miễn trách nhiệm cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu không có hiệu lực, trừ khi có thoả thuận khác (khoản 3 Điều 405).
  5. Chấm dứt, bàn giao và chữ ký: số ngày báo trước, danh mục bàn giao, quyền với bài viết và thẩm quyền của người ký. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải lập thành văn bản, theo khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, bản hợp nhất năm 2026.

Bảng khung 9 phần của hợp đồng SEO: ô phải điền và quy tắc khi bỏ trống

Bảng xếp 9 phần đúng thứ tự trình bày và đối chiếu với 7 nội dung tại khoản 2 Điều 398. Cột thứ tư ghi quy tắc được áp khi hai bên bỏ trống. Chữ «BLDS» trong bảng là Bộ luật Dân sự năm 2015. Bảng là dàn ý có chú giải, không có lời văn điều khoản để chép.

Phần và mục đích Nhóm nội dung tại khoản 2 Điều 398 Ô hai bên phải tự điền Nếu bỏ trống Căn cứ
1. Căn cứ và thông tin hai bên: ai ràng buộc với ai Luật không liệt kê Tên pháp nhân, mã số thuế, người đại diện, chức vụ, tên miền website Luật không điền thay. Người ký không có quyền đại diện thì giao dịch không ràng buộc bên được đại diện, trừ 3 trường hợp Khoản 1 Điều 142 BLDS
2. Giải thích từ ngữ: một từ một nghĩa Luật không liệt kê «Từ khoá mục tiêu», «Top 5», «số liệu gốc», «nghiệm thu», «ngày làm việc» Điều khoản không rõ được giải thích không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn căn cứ vào ý chí của các bên. Nội dung bất lợi do bên soạn thảo đưa vào thì giải thích có lợi cho bên kia Khoản 1 và khoản 6 Điều 404 BLDS
3. Phạm vi công việc và phụ lục: làm gì, bao nhiêu a) Đối tượng của hợp đồng; b) Số lượng, chất lượng Từng hạng mục, số lượng mỗi tháng, việc không làm, danh sách phụ lục Không có quy tắc điền thay. Phụ lục có hiệu lực như hợp đồng. Điều khoản phụ lục trái hợp đồng thì không có hiệu lực, trừ thoả thuận khác; các bên đã chấp nhận phụ lục có điều khoản trái ấy thì điều khoản hợp đồng coi như đã được sửa đổi Điều 403 BLDS
4. Phí, thuế và thanh toán: trả bao nhiêu, khi nào c) Giá, phương thức thanh toán Số tiền mỗi kỳ bằng số và bằng chữ, đã gồm thuế hay chưa, hạn trả, tài khoản nhận, khoản đặt cọc nếu có Không có thoả thuận hay chỉ dẫn nào về giá và phương pháp xác định giá: tính bằng giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết. Không ghi hạn trả: trả khi hoàn thành dịch vụ Khoản 2 và khoản 3 Điều 519 BLDS; đặt cọc ở Điều 328 BLDS
5. Thời hạn và gia hạn: bắt đầu, kết thúc d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng Ngày có hiệu lực, ngày kết thúc, cách gia hạn Hiệu lực tính từ thời điểm giao kết. Hết hạn mà việc chưa hoàn thành, bên SEO vẫn làm, bên thuê biết mà không phản đối thì hợp đồng tiếp tục tới khi xong việc Khoản 1 Điều 401 và Điều 521 BLDS
6. Quyền và nghĩa vụ mỗi bên: ai phải làm gì đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên Hạn cấp quyền truy cập, hạn duyệt nội dung, có được dùng thầu phụ hay không Bên thuê cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện nếu có thoả thuận hoặc công việc đòi hỏi. Bên SEO không được giao người khác làm thay nếu bên thuê không đồng ý Khoản 1 Điều 515 và khoản 2 Điều 517 BLDS
7. KPI, nghiệm thu và chế tài: đo thế nào, trượt thì sao b) Số lượng, chất lượng; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng Chỉ số, mức đạt, ngày chốt, người lập biên bản, mức phạt, hoàn phí, có bồi thường kèm phạt hay không Không thoả thuận phạt thì không có khoản phạt để đòi. Chỉ ghi phạt, hợp đồng chỉ chịu BLDS: bên vi phạm chỉ chịu phạt. Chỉ ghi phạt, hợp đồng trong hoạt động thương mại (điển hình: giữa hai thương nhân): Luật Thương mại hiện hành cho áp cả phạt lẫn bồi thường thiệt hại, trừ khi luật này quy định khác. Dịch vụ không đạt như thoả thuận: bên thuê có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường Điều 418 và khoản 4 Điều 519 BLDS; Điều 301 và khoản 2 Điều 307 Luật Thương mại hiện hành, thuộc Chương VII đang được đề xuất bãi bỏ
8. Bảo mật và sở hữu tài sản: giữ kín gì, tài sản thuộc ai Luật không liệt kê; hai bên tự thêm Danh mục thông tin mật, thời hạn giữ sau khi hợp đồng chấm dứt, quyền với bài viết, tài khoản đứng tên ai. MOMD công bố có ký NDA Bên SEO giữ bí mật thông tin nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Chuyển nhượng quyền tác giả phải lập thành văn bản Khoản 5 Điều 517 BLDS; khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ
9. Chấm dứt, tranh chấp và chữ ký: dừng thế nào, ai ký g) Phương thức giải quyết tranh chấp Số ngày báo trước ghi bằng con số, biên bản bàn giao kèm danh mục, nơi giải quyết tranh chấp, số bản gốc, hình thức ký Bên thuê dừng vì không còn có lợi: báo trước «một thời gian hợp lý», trả phần đã làm, bồi thường thiệt hại. Bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia Khoản 1 Điều 520 và khoản 2 Điều 428 BLDS

Ba phần cần đào sâu hơn khung này: cam kết thứ hạng và bảo hành ở phần 7, lịch thanh toán và thuế ở phần 4, chấm dứt và bàn giao ở phần 9.

Hạn chế của khung 9 phần và khi nào không nên tự soạn hợp đồng

Khung 9 phần là dàn ý để rà bản thảo, không phải bản mẫu để chép, không thay cho tư vấn pháp lý. Luật Thương mại đang được sửa đổi. Dự thảo (bản 27/08/2026) trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 cuối năm 2026 đề xuất bãi bỏ các điều về hợp đồng dịch vụ và chế tài thương mại. Hãy kiểm văn bản hiện hành hoặc hỏi luật sư trước khi ký. Không nên tự soạn khi hợp đồng giá trị lớn hoặc có đối tác nước ngoài.

Gửi địa chỉ website qua trang Liên hệ của MOMD hoặc gọi 034 9324 993 để nhận báo giá chi tiết qua email trong 48 giờ. Sau đó xin bản thảo hợp đồng và soát với khung 9 phần trước khi ký.